Quy tắc cơ bản về lũy thừa

Lũy thừa nghĩa là nhân một số với chính nó nhiều lần:

aⁿ = a × a × a × ... (n lần)

Trong đó a là cơ số và n là số mũ.

Ví dụ từng bước

Ví dụ 1: Tính 3⁴

3⁴ = 3 × 3 × 3 × 3 = 9 × 9 = 81

Ví dụ 2: Tính 2⁸

2⁸ = 2 × 2 × 2 × 2 × 2 × 2 × 2 × 2 = 4 × 4 × 4 × 4 = 16 × 16 = 256

Ví dụ 3: Tính 5³

5³ = 5 × 5 × 5 = 25 × 5 = 125

Các quy tắc lũy thừa

Quy tắc Công thức Ví dụ
Tích aᵐ × aⁿ = aᵐ⁺ⁿ 2³ × 2⁴ = 2⁷ = 128
Thương aᵐ ÷ aⁿ = aᵐ⁻ⁿ 3⁵ ÷ 3² = 3³ = 27
Lũy thừa của lũy thừa (aᵐ)ⁿ = aᵐⁿ (2³)² = 2⁶ = 64
Số mũ bằng 0 a⁰ = 1 5⁰ = 1
Số mũ âm a⁻ⁿ = 1/aⁿ 2⁻³ = 1/8
Số mũ phân số a^(1/n) = ⁿ√a 8^(1/3) = 2

Phương pháp bình phương lặp lại cho 2¹⁰

Đối với số mũ lớn, dùng phương pháp bình phương lặp lại:

Tính 2¹⁰:

Bước 1: 2¹ = 2 Bước 2: 2² = 4 (2 × 2) Bước 3: 2⁴ = 16 (4 × 4) Bước 4: 2⁸ = 256 (16 × 16) Bước 5: 2¹⁰ = 2⁸ × 2² = 256 × 4 = 1024

Phương pháp này giảm số lần nhân từ 9 xuống chỉ còn 4 — tiết kiệm rất nhiều!